Liên kết Website
Cơ quan Đảng, Nhà nước
Cơ quan Báo chí
Các trường Đại học, Cao đẳng
Ngày đăng: 10.03.2022
Với mục tiêu thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch Covid- 19, bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng nhân dân, cùng với tập trung tận dụng tốt cơ hội để thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế-xã hội, hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân, không để suy giảm các động lực tăng trưởng trong dài hạn; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành công tác lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình xây dựng cơ bản, nhất là các công trình trọng điểm, tạo chuyển biến thật sự trong cải cách thủ tục hành chính, nâng lên năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, khơi thông các nguồn lực cho phát triển. Chú trọng phát triển văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân. Quản lý chặt chẽ đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, biển đảo, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chủ động tích cực hội nhập quốc tế, làm tốt công tác thông tin, truyền thông, tạo đồng thuận xã hội.

Ngày 12 tháng 01 năm 2022, Tỉnh ủy Kiên Giang ban hành Chương trình hành động số 21-CTr/TU về việc thực hiện Kết luận số 20-KL/TW, ngày 16/10/2021 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ưong Đảng khóa XIII về kinh tế-xã hội năm 2021-2022; Trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu: (1) Tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt từ 6,02% trở lên. (2) GRDP bình quân đầu người đạt từ 61,3 triệu đồng/người/năm (theo giá hiện hành), (3) Cơ cấu kinh tế: nông - lâm - thủy sản chiếm 39,42%; công nghiệp - xây dựng chiếm 21,45%; dịch vụ chiếm 33,8% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 5,33%. (4) Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản đạt từ 99,09% so với cùng kỳ trở lên. (5) Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành Công nghiệp đạt từ 8%. (6) Tốc độ tăng tổng mức bán lè hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt từ 11,68% trở lên. (7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 11.048 tỷ đồng. (8) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt từ 41.111 tỷ đồng. (9) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35,6%. (10) Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt lao động. (11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70,5%; trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50,5%. (12) Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giữ ở mức 1% (theo tiêu chí mới của Trung ương giao). (13) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90%. (14) Phấn đấu xây dựng thêm 14 xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 03 xã nông thôn mới nâng cao và 01 xã nông thôn mới kiểu mẫu. (15) Phấn đấu có thêm 2 huyện đạt chuẩn nông thôn mới. (16) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 52%. (17) Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 97,2%. (18) Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 98,61%. (19) Có 9,83 bác sĩ/vạn dân. (20) Có 32 giường bệnh/vạn dân. (21) Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt 64,1%. (22) Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 88,33%(1). (23) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại đạt 96%, chất thải y tế đạt 98%. (24) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 11%.

 

Kính mời quý vị xem chi tiết văn bản tại đây:

 

 

NLN
Số lần đọc: 677

Tin liên quan